Phong thủy là gì? Phong thủy đóng vai trò như thế nào trong đời sống hiện đại?

Tuy không phải ai cũng có thể cắt nghĩa được một cách cặn kẽ phong thủy là gì nhưng khái niệm này thực sự rất phổ biến và quen thuộc, ngay cả trong xã hội hiện đại ngày nay. Vậy phong thủy là gì và có ảnh hưởng đến cuộc sống của mỗi người như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài viết này.

Khái niệm phong thủy

Để giải thích một cách cơ bản nhất cho khái niệm phong thủy, ta có thể nói rằng đây là một học thuyết đã có từ rất lâu đời chuyên nghiên cứu sự ảnh hưởng của các luồng khí (gió) và dòng nước (địa thế) đến vận mệnh, họa phúc của một đời người.

Phong là gió, hay còn được biết đến là sự luân chuyển của các luồng khí.
Thủy là nước, tượng trưng cho địa thế vì như chúng ta cũng biết dòng nước sẽ được hình thành nhờ địa thế và chảy từ cao xuống thấp.

Các chuyên gia phong thủy từ lâu đã thống kê được 8 loại gió (bát phong) có sức ảnh hưởng lớn đến đời sống con người bao gồm: gió đông thường thổi mạnh ào ào, gió đông bắc với đặc trưng là nóng, gió đông nam hun đốt, gió nam rất to, gió tây nam rét buốt, gió tây heo may, gió bắc lạnh lẽo, gió tây bắc rất độc. Mỗi loại gió thường xuất hiện tại một thời điểm nhất định trong năm và cách nhau chừng 2, 3 tháng. Hướng gió có những ảnh hưởng khá rõ ràng đến vận mệnh của một đời người và các phong thủy gia có thể dễ dàng chỉ ra mối tương quan của hướng gió với sự nghèo túng, tan vỡ, yểu mệnh, không con, khốn khổ,…

Về yếu tố nước (thủy) hai khía cạnh hàng đầu cần phải xem xét là nguồn nước và mạch nước (dòng chảy). Nơi có dòng nước hài hòa chảy qua được gọi là địa hộ, thường là nơi sản sinh ra lương thực, của cải và phát triển sự sống. Có 2 loại nước là: nước lành, nguồn nước vươn xa, quanh co, uốn khúc, chứa mạch ngầm; và nước xấu, dòng nước xông tới ào ạt và có mùi hôi thối.

Phong thủy không tách rời riêng rẽ mà chúng luôn luôn đi cùng nhau như biểu trưng cho sự hòa hợp về địa hình, địa thế xung quanh nhà ở: hướng gió, dòng nước, hình dạng, bố cục mặt bằng, không gian xây dựng.

Phong thủy liên quan đến cát hung, họa phúc, thọ yểu, sự cùng thông của nhân sự. Cát tức phong thủy hợp, hung ắt phong thủy không hợp.

Ý nghĩa của phong thủy

Tuy phong thủy có vai trò lớn trong mệnh vận con người nhưng chúng chỉ có vai trò hỗ trợ, cải biến chứ không thể thay đổi hoàn toàn vận mệnh. Do đó, người ta tìm đến phong thủy với mong muốn giữ gìn và duy trì một cuộc sống hài hòa, hạnh phúc, khỏe mạnh và sung túc.

Vai trò của Phong Thủy trong đời sống hiện đại

Một trong những mục tiêu của người học phong thủy chính là định vị “đất lành” để làm nơi chốn an cư lạc nghiệp. Vậy “đất lành” là gì, là vị trí mà nguồn khí quan trọng luân chuyển một cách hài hòa, hỗ trợ đắc lực cho cuộc sống sinh hoạt của con người.

Dựa vào những kiến thức phong thủy mà người xưa có thể đánh giá đất đai, cũng như diễn giải “ngôn ngữ” của sông suối, núi non, đồng ruộng, thung lũng. Các nguyên tắc của phong thủy được áp dụng để không gây ảnh hưởng đến các dòng khí hoặc cố gắng cải thiện chúng tốt hơn nữa.

Thế nhưng trong cuộc sống hiện đại bây giờ, ứng dụng của phong thủy sẽ khác hơn ngày xưa một chút. Bởi nhà cửa, cảnh quan và kiến trúc đều đã có sẵn, chúng ta chỉ cần cải tạo, thay đổi môi trường sống, cũng như môi trường làm việc mà thôi.

Khi hai nơi quan trọng nhất là nhà ở và nơi làm việc đã được sắp xếp hài hòa thì gia chủ sẽ hạnh phúc, khỏe mạnh, thịnh vượng, thuận lợi hơn. Phong thủy khắc họa rõ nét điều này thông qua khái niệm khí: Tất cả mọi vật thể xung quanh ta đều có sức ảnh hưởng đến sự luân chuyển và mức độ khí trong không gian.

Những yếu tố cơ bản trong phong thủy

Thuyết ngũ hành

quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc

Thuyết ngũ hành là cách biểu thị luật mâu thuẫn trong âm dương nhưng bổ sung và làm thuyết âm dương hoàn bị hơn. Ngũ hành bao gồm: Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. Trong đó:

  • Kim là kim loại, thuận chiều hay đổi thay
  • Mộc là gỗ
  • Thủy là lỏng, là nước đi xuống, thấm xuống
  • Hỏa là lửa bùng cháy và bốc lên
  • Thổ là đất để trồng trọt, gây giống

Thuyết ngũ hành bao gồm 2 phương diện: giúp đỡ nhau là tương sinh và chống lại nhau là tương khắc. Trên cơ sở sinh và khắc lại thêm hiện tượng chế hoá, tương thừa, tương vũ. Tương sinh, tương khắc, chế hoá, tương thừa, tương vũ biểu thị mọi sự biến hoá phức tạp của sự vật.

  • Theo luật tương sinh: thuỷ sinh mộc, mộc sinh hoả, hoả sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thuỷ, thuỷ lại sinh mộc và tuần hoàn tiếp tục tiếp diễn mãi, chúng thúc đẩy nhau phát triển không ngừng. Xét về quan hệ tương sinh, cái sinh ra nó và cái được sinh ra là quan hệ mẫu từ. Ví dụ như kim sinh thủy ắt kim là mẹ của thủy, thủy sinh mộc tức mộc là con của thủy.
  • Trong khi với quan hệ tương khắc, chúng lại mang ý nghĩa biểu hiện ức chế, thắng nhau. Về luật tương khắc: mộc khắc thổ, thổ lại khắc thuỷ, thuỷ lại khắc hoả, hoả lại khắc kim, kim khắc mộc, và mộc khắc thổ và cứ như vậy lại tiếp diễn mãi. Theo lẽ thường, tương khắc có vai trò duy trì sự cân bằng nhưng cái gì quá cũng không tốt, nếu tương khắc thái quá gây tác động xấu đến nhau.

>> Quy luật Ngũ Hành trong phong thủy

Âm trạch và Dương trạch

Phong thủy nói chung được chia làm 2 lĩnh vực là Âm trạch và Dương trạch.

  • Âm trạch: theo cách gọi thông thường là mồ mả. Theo phong thủy, nếu người chết được chôn ở những cuộc đất tốt sẽ truyền phúc đức cho con cháu sau này.
  • Dương trạch: là những mẫu đất chuyên dùng để xây nhà, dựng đình chùa, miếu mạo,…. Phong thủy quan niệm rằng: dương trạch phải hài hòa, hòa hợp với thiên nhiên thì con người mới có thể sống hạnh phúc, khỏe mạnh và tránh nhiều tai họa.

Từ xa xưa, người ta đã cho rằng phong thủy là yếu tố quan trọng trong vận mệnh của mỗi người. Phong thủy tốt con người mới có thể phát triển, phong thủy không hợp con người dễ gặp phải tai họa, vận xấu. Bởi số mệnh con người không chỉ phụ thuộc vào bản thân họ mà còn chịu ảnh hưởng của âm phần và dương phần.

Số sinh thành và phương vị Ngũ hành

Theo quan điểm của Ngũ hành, Trời đất gồm 2 bộ số cho 1 mệnh từ 1-10. Chúng tương ứng với 5 hành: thủy, hỏa, mộc, kim, thổ. Theo đó, chúng ta cùng xem xét đến phương vị ngũ hành tương ứng với từng mệnh:

  • Thủy: 1,6- phương Bắc
  • Hỏa: 2, 7- phương Nam
  • Mộc: 2, 8 – phương Đông
  • Kim: 4, 9 – phương Tây
  • Thổ: 5, 10 – chính giữa

Từ phong thủy Ngũ hành, ta có thể ứng dụng vào cuộc sống như:

  • Chọn hướng theo tuổi mệnh
  • Chọn màu hợp mệnh
  • Kết hợp làm ăn giữa người hợp mệnh

Phong thủy bát quái

Bát quái là gì?
Bát quái đồ

Phong thủy đồ hình Bát quái là công cụ tối quan trọng trong việc xác định phương hướng thiết kế và bố trí vạn vật nhằm đem lại may mắn, tài lộc cho con người và tránh tai họa.

Bát quái có 8 quẻ gồm:

  • Quẻ Càn: Sự sáng tạo

Quẻ Càn gồm có 3 hào Dương (3 vạch liền). Đây là 3 quẻ có liên quan đến lãnh tụ, người cha và trưởng nam. Quẻ Càn tượng trưng cho trời, cho nghị lực và sự bền bỉ. Càn thuộc đại Kim, hướng Tây Bắc, số 6.

  • Quẻ Khôn: Sự tiếp nhận

Quẻ Khôn gồm 3 hào Âm (3 vạch đứt). Quẻ Khôn liên quan đến người mẹ, trưởng nữ, hành Thổ, hướng Tây Nam, số 2. Quẻ Khôn tượng trưng cho sự bổ sung toàn vẹn cho quẻ Càn. Theo Kinh Dịch, Khôn phải được Càn hướng dẫn và kích hoạt mới có thể phát huy khả năng đến mức tối đa.

  • Quẻ Chấn: Sự tăng trưởng

Quẻ Chấn gồm 2 hào Âm trên 1 hào Dương. Quẻ Chấn liên quan đến con trai cả. Chấn là sấm và cũng là biểu tượng của rồng, từ dưới sâu bay vút lên bầu trời bão tố. Vì vậy, hào Dương mạnh mẽ từ bên dưới đẩy vụt qua 2 hào Âm. Chấn thuộc hành Mộc, hướng Đông, số 3.

  • Quẻ Tốn: Sự dịu dàng

Quẻ Tốn gồm 2 hào Dương trên 1 hào Âm (2 vạch liền trên 1 vạch đứt). Quẻ Tốn tượng trưng cho trưởng nữ (con gái cả) và sự sâu sắc. Quẻ Tốn thuộc hành Mộc, màu nâu hoặc xanh lá cây, hướng Đông Nam, số 4.

  • Quẻ Cấn: Núi

Quẻ Cấn tượng trưng cho sự tĩnh lặng, cho sự chờ đợi và cho tình trạng cô đơn. Quẻ Cấn gồm 1 hào Dương trên 2 hào Âm (1 vạch liền trên 2 vạch đứt). Quẻ Cấn tượng trưng cho con trai út, hành Thổ, hướng Đông Bắc, số 8.

  • Quẻ Khảm: Sâu thẳm

Gồm 1 hào Dương ở giữa 2 hào Âm (1 vạch liền ở giữa 2 vạch đứt). Khảm tượng trưng cho con trai giữa, hành Thủy, hướng Bắc, số 1. Khảm chỉ sự khó nhọc, gian khổ. Quẻ này không được xem là quẻ của sự vui vẻ, hạnh phúc.

  • Quẻ Đoài: Niềm vui

Quẻ Đoài gồm 1 hào Âm trên 2 hào Dương (1 vạch đứt trên 2 vạch liền). Quẻ Đoài tượng trưng cho niềm vui, hạnh phúc, con gái út. Đoài cũng có nghĩa là ao, hồ và là miệng cười. Đoài chỉ vẻ ngoài yếu đuối, nhưng bên trong rất bướng bỉnh. Đoài thuộc hành Kim, hướng Tây, số 7.

  • Quẻ Ly: Sự bám giữ

Quẻ Ly gồm 1 hào Âm ở giữa 2 hào Dương (1 vạch đứt ở giữa 2 vạch liền). Quẻ Ly thuộc hành Hỏa, tượng trưng cho người con gái giữa. Ly cũng là mặt trời, sự sáng rực, sét, nóng và khô. Quẻ Ly hàm ý kiên cường, bên ngoài trông bất khuất, nhưng yếu đuối và trống rỗng bên trong. Quẻ Ly thuộc hướng Nam, số 9.